Dưới đây là Tên dễ thương của congái Nhật Bản

AI – có nghĩa là “tình yêu” (爱 蓝) – tên cô gái Nhật Bản.
AIKA – có nghĩa là “tình yêu hát” (爱 佳) – tên cô gái Nhật Bản.
Aiko – có nghĩa là “đứa con của tình yêu” (爱 子) – tên cô gái Nhật Bản.
Airi – có nghĩa là “tình yêu hoa nhài” (爱莉) – tên cô gái Nhật Bản.
TTTC – có nghĩa là “sáng / mùa thu” (明 / 秋) – Dành cho cả nam và nữ tên.
AKIKO – có nghĩa là “đứa trẻ sáng” (明子) – tên cô gái Nhật Bản.
AMI – có nghĩa là “asia đẹp” (亜 美) – tên cô gái Nhật Bản.
AOI – có nghĩa là “màu xanh” (碧) – Dành cho cả nam và nữ tên.
AYA – có nghĩa là “màu sắc” (彩) – tên cô gái Nhật Bản.
Chika – có nghĩa là “hoa tan” (散花) – tên cô gái Nhật Bản.
Eiko – có nghĩa là “con của huy hoàng” (栄 子) – tên cô gái Nhật Bản.
EMI – có nghĩa là “những. lời chúc tốt đẹp nhất” (恵 美) – tên cô gái Nhật Bản.
ERI – có nghĩa là “ban phước cho giải thưởng” (絵 理) – tên cô gái Nhật Bản.
HANA – có nghĩa là “hoa” (花) – tên cô gái Nhật Bản.
HARU – có nghĩa là “mùa xuân (vào mùa)” (春) – Dành cho cả nam và nữ
tên.
Harumi – có nghĩa là “mùa xuân đẹp” (春 美) – tên cô gái Nhật Bản.
Hikaru – có nghĩa là “ánh sáng, rạng rỡ” (光) – Dành cho cả nam và nữ tên.
Hitomi – có nghĩa là “học trò của mắt” (瞳) – tên cô gái Nhật Bản.
Honoka – có nghĩa là “hài hòa hoa” (和 花) – tên cô gái Nhật Bản.
Izumi – có nghĩa là “mùa xuân, đài phun nước” (泉) –tên cô gái Nhật Bản.
Kaede – có nghĩa là “phong” (枫) – Nhật Bản dành cho cả nam và nữ
tên.
KAORI – có nghĩa là “nước hoa, hương thơm” (香) – tên cô gái Nhật Bản.
Katsumi – có nghĩa là “vẻ đẹp chiến thắng” (胜 美) – tên cô gái Nhật Bản.
Kazue – có nghĩa là “đầu tiên ơn phước” (一 恵) – tên cô gái Nhật Bản.
Kazuko – có nghĩa là “con
của sự hài hòa” (和 子) – tên cô gái Nhật Bản.
Keiko – có nghĩa là “đứa trẻ may mắn / tôn trọng trẻ em” (恵 子 / 敬 子) – tên cô
gái Nhật Bản.
Kiyomi – có nghĩa là “vẻ đẹp tinh khiết” (清 美) – tên cô gái Nhật Bản.
Kumiko – có nghĩa là “thời gian dài trẻ đẹp” (久 美 子) – tên cô gái Nhật Bản.
Maiko – có nghĩa là “con của dance” (舞 子) – tên cô gái Nhật Bản.
MAKI – có nghĩa là “hy vọng thật” (真 希) – tên cô gái Nhật Bản.
Mami – có nghĩa là “vẻ đẹp thực sự” (真 美) – tên cô gái Nhật Bản.
Megumi – có nghĩa là “phúc lành” (恵) – tên cô gái Nhật Bản.
Mieko – có nghĩa là “trẻ em những lời chúc tốt đẹp nhất” (美 枝子) – tên cô gái Nhật Bản.
MIKU – có nghĩa là “đẹp trời” (美 空) – tên cô gái Nhật Bản.
MIO – có nghĩa là “đẹp hoa anh đào” (美 桜) – tên cô gái Nhật Bản.
Miyu – có nghĩa là “đẹp dịu dàng” (美 优) – tên cô gái Nhật Bản.
Momoko – có nghĩa là “đào cây con” (桃子) – tên cô gái Nhật Bản.
Natsuko – có nghĩa là “mùa hè trẻ em” (夏 子) – tên cô gái Nhật Bản.
Reiko – có nghĩa là “đứa trẻ đáng yêu” (丽 子) – tên cô gái Nhật Bản.
Rika – có nghĩa là “hương thơm thật” (理 香) – tên cô gái Nhật Bản.
Sachiko – có nghĩa là “vui vẻ, hạnh phúc của con” (幸 子) – tên cô gái Nhật Bản.
SAKI – có nghĩa là “hoa của hy vọng” (咲 希) – tên cô gái Nhật Bản.
Sayuri – có nghĩa là “nhỏ lily” (小百合) – tên cô gái Nhật Bản.
Shiori – có nghĩa là “bài thơ” (诗织) – tên cô gái Nhật Bản.
Sora – có nghĩa là “bầu trời” (昊 / 空) – Dành cho cả nam và nữ tên.
Wakana – có nghĩa là “hài hòa” (和 奏) – tên cô gái Nhật Bản.
Yoshie – có nghĩa là “đẹp luồng” (佳 江) – tên cô gái Nhật Bản.
Yuka – có nghĩa là “nhẹ nhàng hoa” (优 花) – tên cô gái Nhật Bản.
YUKI – có nghĩa là “hạnh phúc / tuyết” (幸 / 雪) –Dành cho cả nam và nữ.

Advertisements

Cách học tiếng nhật đơn giản mà hiệu quả dành cho các bạn bắt đầu học tiếng nhật – P2

Hôm nay chúng ta sẽ cùng Mimo đến với phần còn lại của cách học tiếng nhật đơn giản mà hiệu quả dành cho các bạn bắt đầu học tiếng nhật. Trong phần 1, các bạn đã đọc và thực hành tới đâu rồi? Trong phần 2 này, Mimo sẽ chia sẻ nốt các thứ mà Mimo đã từng làm và trải qua.

5. Tạo ra môi trường sử dụng tiếng nhật

IMG_2118

Có nhiều bạn nghĩ rằng cứ sang nhật thì chúng ta sẽ học tiếng nhật tốt hơn, nói tiếng nhật tốt hơn, hoặc học với giáo viên người nhật thì chúng ta sẽ học tốt hơn…..Nhưng sự thực là do tâm lí của chúng ta. Chúng ta mặc định là như vậy, song kết quả thực tế có phải như vậy không? Mimo khẳng định là không. Khi học với giáo viên người Nhật mà chúng ta không chủ động nói, tìm tòi trước thì giờ học với giáo viên người nhật cũng chưa thật sự hiểu quả. Ở chỗ Mimo đã có bạn người Nhật dạy tiếng nhật giao tiếp cho các bạn học hết 50 bài Minna, tuy nhiên vì ngại hỏi hoặc không hiểu giáo viên người Nhật đó dạy gì, cuối khóa việc học cũng không tiến triển lên mấy. Thế còn sang Nhật học mà chúng ta đi làm thêm suốt ngày các công việc tay chân thì cũng không khá khẩm vốn tiếng nhật của chúng ta nên được. Vậy lí do là ở đâu? Chính là ở việc sử dụng tiếng nhật và tạo ra môi trường tiếng nhật. Nếu ở Nhật chỉ có nói tiếng nhật người nhật mới hiểu bạn nói gì, bạn không thể nói tiếng Việt, đồng nghĩa với việc bạn suy nghĩ và nói tiếng nhật. Nhưng ở Việt Nam, xung quanh toàn là người Việt thì làm sao nói tiếng nhật được chứ? Câu trả lời là tự bạn tạo ra môi trường học tiếng nhật ở nhà, ở trên lớp và ở các hoạt động câu lạc bộ. Cố gắng nghe, nói, đọc, viết, nghĩ bằng tiếng nhật khi tham gia ở các môi trường đó. Chắc chắn tiếng nhật của các bạn sẽ tốt lên! Nếu bạn là người Nhật thì………………………………..

6. Dạy hoặc hướng dẫn lại tiếng nhật cho người khác

Đây cũng là 1 cách hiệu quả các bạn ạ, nó vừa thúc đẩy ta đi tìm hiểu thêm về kiến thức tiếng nhật ta định chia sẻ, vừa tạo cơ hội cho ta thực hành. Mimo học hết 50 bài Minna trong 7 tháng với tốc độ học 3 buổi 1 tuần, sau đó Mimo xin đi làm quản lý lớp để giúp đỡ các bạn bắt đầu học tiếng nhật và Mimo đã nói tiếng nhật tốt lên trông thấy. Có những hôm các em ấy hỏi nhiều thứ mà trước đây Mimo đi học chẳng quan tâm, hoặc tự mình nói tiếng nhật với các bạn ấy, cảm giác rất thú vị.

Trên đây là toàn bộ các cách mà Mimo đã làm, hi vọng nó hữu ích cho các bạn. Bản chất của 6 cách này chốt lại trong 1 câu: Học tiếng nhật để dùng nên hãy tìm các cơ hội để dùng thay vì cố tìm cách học nó!

Đây là 1 loại lá cây rất phổ biến vào mùa thu bên Nhật, nhìn nó giống như hoa 🙂

CIMG2854

Thêm cho các bạn 1 vài hình ảnh về Nhật để lấy động lực học tiếng nhật, sang nhật trải nghiệm nhé 🙂

IMG_2008 IMG_2009 IMG_2010 IMG_2021 IMG_2039 IMG_2092 IMG_2114

Các hoạt động ngoại khóa diễn ra trong tháng 8/2014 tại Mina

Các bạn thân mến!
Đến hẹn lại lên, các bạn hãy nhanh tay đăng kí thông tin cho Mina, cùng tham gia vào những hoạt động ngoại khóa thú vị, một môi trường sử dụng tiếng Nhật thoải mái, thân thiện và hoàn toàn chủ động trong tháng 8/2014 này nhé:

Link đăng kí tham gia dã ngoại: http://bit.ly/1mlHf2E
Link đăng kí tham gia CLB Mina: http://bit.ly/1nesjsa
Để biết thêm chi tiết về các CLB của Mina, cũng như các thông tin của trung tâm, bạn tham khảo tại:
Hotline: 0165.896.0769/ 043.775.7264
Web: http://www.tiengnhatmina.com
Facebook: https://www.facebook.com/Nhatngu.Mina
Email: ngoaikhoamina@gmail.com

#clbMina #Mina #TrungtamTiengNhatMina

Ngoai khoa Mina thang 8

Cơ hội nhận lương cao khi biết tiếng Nhật

Biết tiếng Nhật dễ có lương nghìn USD/tháng tại Việt Nam

Nhu cầu tuyển dụng nhân sự tại các công ty Nhật đang tăng cao do xu hướng đầu tư vào VN tiếp tục tăng mạnh.

Tính riêng 5 tháng đầu năm, tổng vốn đầu tư đăng ký cấp mới và tăng thêm của nhà đầu tư Nhật đạt xấp xỉ 600 triệu USD.

Khảo sát tại các trang tuyển dụng việc làm như Vietnamwork, Careerbuilder, Timviecnhanh… rất nhiều công ty Nhật Bản tuyển dụng với mức lương cả nghìn USD, yêu cầu cốt yếu là phải có kỹ năng ngoại ngữ là tiếng Nhật.

Đặc biệt trong yêu cầu tuyển dụng, một số nhà tuyển dụng không đòi hỏi về trình độ học thức quá cao hay đòi hỏi ở lứa tuổi nhất định.

Yếu tố quan trọng nhất là phải có trình độ tiếng Nhật N2 (có thể nghe và đọc tiếng Nhật trong mọi tình huống).

Một công ty sản xuất sản phẩm điều khiển ôtô, xe máy của Nhật Bản đặt tại Bắc Ninh yêu cầu ứng viên có trình độ tiếng nhật N2 trở lên, có khả năng làm việc độc lập, không cần kinh nghiệm.

Công việc phải làm là nói và dịch các tài liệu liên quan đến sản xuất và làm các công việc văn phòng. Mức lương không đưa chi tiết nhưng được xếp vào nhóm 500 – 1.000 USD/tháng.

Hay trên website khác, một công ty chuyên về phát triển dự án phần mềm website cho thị trường Nhật tại TP HCM cũng đưa ra mức lương 1.000 – 1.500 USD cho công việc tư vấn khách hàng.

Yêu cầu tốt nghiệp cao đẳng trở lên, có khả năng giao tiếp với khách hàng Nhật. Ưu tiên ứng viên có kinh nghiệm bảo trì hệ thống phần mềm…

Không đòi hỏi bằng cấp quá cao, một công ty chuyên sản xuất thiết bị trong điện thoại di động đang tuyển biên dịch viên chỉ cần tốt nghiệp lớp 12 trở lên, tiếng Nhật trình độ Trung cấp, mức lương gần 1.000 USD.

Ngoài ra, trên website của các công ty, mức lương dự kiến trả dao động trong khoảng 350 – 700 USD/tháng cho công việc phiên dịch viên đơn thuần cũng khá phổ biến.

Học tập tại công ty

Ông Trần Anh Tuấn, Phó giám đốc Trung tâm Dự báo nguồn nhân lực Thông tin Thị trường Lao động TP HCM cho biết:
Đa phần công ty Nhật thường không đòi hỏi bằng cấp quá cao, nhưng cần khả năng và tính cách người lao động phù hợp với yêu cầu tuyển dụng.
Thông thường chế độ của các công ty Nhật Bản rất thiết thực và xứng đáng để giữ chân người tài. Đối với những trường hợp ứng viên có kinh nghiệm ở công ty trước đó, sẽ được nhà tuyển dụng lưu ý.

Ngoài ra, nếu không biết tiếng Nhật, ít nhất tiếng Anh của ứng viên phải thành thạo.
‘Tuy nhiên, thông tin tuyển dụng nhìn vào có vẻ đơn giản nhưng hiện nay rất nhiều sinh viên tốt nghiệp tiếng Nhật ra trường vẫn không có việc làm.
Nguyên nhân là do thiếu kỹ năng giao tiếp và tính cách chưa phù hợp với môi trường làm việc. Một số khác thiếu kinh nghiệm, không chịu được áp lực cao’, ông Tuấn nói.
Ông cũng chia sẻ thêm, ngoài các nguyên tắc chung về công việc, các lãnh đạo doanh nghiệp Nhật thường yêu cầu nhân viên ngoài giỏi giao tiếp phải biết làm việc nhóm, nắm bắt tình hình và mức độ công việc thực hiện một cách thấu đáo.
Hiện mức lương bình quân tại các công ty Nhật Bản đang nằm trong top những doanh nghiệp dẫn đầu thị trường Việt.

Nguồn internet

Nâng cao năng lực ngôn ngữ theo chuẩn Nhật Bản

Để giao tiếp bằng ngôn ngữ con người cần có một nền tảng đó là năng lực ngôn ngữ.

Khi sử dụng năng lực ngôn ngữ có thể thực hiện được nhiều hoạt động ngôn ngữ khác nhau.

Tiếng Nhật Mina

Tiếng Nhật Mina

1. Năng lực ngôn ngữ giao tiếp

–          Năng lực ngôn ngữ giao tiếp được biểu thị bằng dễ cây, chúng hỗ trợ cho việc giao tiếp bằng ngôn ngữ.

Năng lực ngôn ngữ gồm 3 yếu tố sau:

–          Năng lực có tổ chức ngôn ngữ liên quan đến từ vựng, ngữ pháp, phát âm, chữ viết, chính tả. Đây là năng lực được chú trọng trong giáo dục ngôn ngữ từ trước tới nay. Có thể hiểu năng lực về âm thanh, năng lực về chính tả và năng lực ngữ pháp, năng lực ngữ nghĩa, năng lực về âm thanh, năng lực về chính tả và năng lực đọc chuẩn xác.

–          Năng lực ngôn ngữ xã hội liên quan đến việc sử dụng ngôn ngữ phù hợp với mối quan hệ với người giao tiếp hoặc với tình huông giao tiếp và vẫn đảm bảo các quy tắc khác được tuân theo đầy đủ..

–          Năng lực ngữ dụng liên quan đến việc kết hợp từ ngữ và hiểu được vài trò, mục đích của chúng. Có thể là năng lực diễn ngôn và năng lực mang tính chức năng. Năng lực diễn ngôn là năng lực kết nối hoặc kiểm soát diễn ngôn (đàm thoại). Năng lực mang tính chức năng là năng lực có thể sử dụng mọt các phù hợp trên cơ sở hiểu rõ vai trò, mục đích (ví dụ: báo cáo sự việc có thực nào đó, thuyết phục ai đó, …) của việc sử dụng ngôn ngữ giao tiếp.

2. Các hoạt động ngôn ngữ giao tiếp

–          Các hoạt động ngôn ngữ giao tiếp lấy nền tảng là năng lực giao tiếp toản rộng như các cành cây với nhiều nhánh cây rất đa dạng.

–          Các hoạt động ngôn ngữ được chia thành 3 loại hoạt động, đó là: hoạt động thu nhận (nghe, đọc), hoạt động sản sinh (nói, viết), hoạt động giao tiếp (thực hiện các hoạt động hội thoại,…). Ngoài ra, còn có Hoạt động liên quan đến ngôn bản (ngữ cảnh) có vai trò kết hợp 3 hoạt động này và chính lược kết nối từng hoạt động đó với các năng lực.

 

Chia sẻ kinh nghiệm thi JLPT (số 3)

Rất cảm ơn những kinh nghiệm quý báu của Giảng viên Nguyễn Minh Côi – Trung tâm tiếng Nhật Mina

  1. CÁC CẤP ĐỘ

Có 5 cấp độ trong kỳ thi JLPT

Tiếng Nhật Mina

Tiếng Nhật Mina

Lượng kiến thức tương ứng với mỗi cấp độ

Tổng kết nội dung kỳ thi JLPT mới Số liệu ước lượng từ tài liệu của JEES.
Cấp độ Kanji Từ vựng Nghe Số giờ học
N5 ~100 ~800 Beginner (Bắt đầu) 150 (ước lượng)
N4 ~300 ~1,500 Basic (Cơ bản) 300 (ước lượng)
N3 ~650 ~3,750 Lower Intermediate (Hạ cấp) 450 (ước lượng)
N2 ~1000 ~6,000 Intermediate (Trung cấp) 600 (ước lượng)
N1 ~2000 ~10,000 Advanced (Cao cấp) 900 (ước lượng)

Các môn thi và thời gian

Tiếng Nhật Mina

Tiếng Nhật Mina

Chú thích:

言語知識(文字・語彙・文法): Kiến thức ngôn ngữ (Chữ, Từ vựng, Ngữ pháp)

読解: Đọc hiểu

聴解: Nghe hiểu

(分: Phút)

ĐIỂM SỐ

Tiếng Nhật Mina

Tiếng Nhật Mina

Các phần thi đều có tổng điểm trong phạm vi 0 ~ 180, trong đó:

Cấp N1, N2, N3:

Kiến thức ngôn ngữ (Chữ, từ vựng, ngữ pháp): 0 ~ 60

Đọc hiểu: 0 ~ 60

Nghe hiểu: 0 ~ 60

Cấp N4, N5:

Kiến thức ngôn ngữ (Chữ, từ vựng, ngữ pháp) – Đọc hiểu: 0 ~ 120

Nghe hiểu: 0 ~ 60

Thế nào là thi đậu kỳ thi JLPT?

N1:

Điểm tổng: Trên 100 điểm (Tối đa: 180)

Điểm kiến thức ngôn ngữ (Chữ, từ vựng, ngữ pháp): Trên 19 điểm (Tối đa: 60)

Điểm đọc hiểu: Trên 19 điểm (Tối đa: 60)

Điểm nghe hiểu: Trên 19 điểm (Tối đa: 60)

N2:

Điểm tổng: Trên 90 điểm (Tối đa: 180)

Điểm kiến thức ngôn ngữ (Chữ, từ vựng, ngữ pháp): Trên 19 điểm (Tối đa: 60)

Điểm đọc hiểu: Trên 19 điểm (Tối đa: 60)

Điểm nghe hiểu: Trên 19 điểm (Tối đa: 60)

N3:

Điểm tổng: Trên 95 điểm (Tối đa: 180)

Điểm kiến thức ngôn ngữ (Chữ, từ vựng, ngữ pháp): Trên 19 điểm (Tối đa: 60)

Điểm đọc hiểu: Trên 19 điểm (Tối đa: 60)

Điểm nghe hiểu: Trên 19 điểm (Tối đa: 60)

N4:

Điểm tổng: Trên 90 điểm (Tối đa: 180)

Điểm kiến thức ngôn ngữ & Đọc hiểu: Trên 38 điểm (Tối đa: 120)

Điểm nghe hiểu: Trên 19 điểm (Tối đa: 60)

N5:

Điểm tổng: Trên 80 điểm (Tối đa: 180)

Điểm kiến thức ngôn ngữ & Đọc hiểu: Trên 38 điểm (Tối đa: 120)

Điểm nghe hiểu: Trên 19 điểm (Tối đa: 60)

Chú ý là khác với kỳ thi JLPT trước đây (chỉ cần điểm tổng lớn hơn điểm đậu), kỳ thi JLPT mới ngoài yêu cầu điểm tổng phải lớn hơn mức đậu còn yêu cầu điểm thành phần phải lớn hơn mức chuẩn (ví dụ điểm chuẩn của Đọc hiểu là 19 điểm, điểm chuẩn của Nghe hiểu là 19 điểm.)

 

  1. KINH NGHIỆM THI JLPT

Theo cá nhân mình, rất nhiều người chú trọng học ngữ pháp mà không để ý đến đọc và nghe. Trong khi đó, với đề thi N3, mỗi phần Nghe và Đọc đều chiếm 1/3 tổng số điểm.
Vì thế, với những bạn ôn thi N3 hãy cố gắng học nhiều phần đọc và phần nghe.
Còn phần dễ kiếm điểm nhất là từ vựng và chữ Hán. Với 2 phần này không cần phải động não nhiều, chỉ cần nhớ những chữ mình đã học là có thể ghi điểm. Việc học từ vựng và chữ Hán có thể học được thông qua quá trình học phần Đọc – Hiểu

1. Từ vựng (文字・語彙 (mojigoi)
Một số các bạn sợ học từ vựng tiếng nhật, đặc biệt là chữ kanji khi mà khi yêu cầu  luyện thi năng lực tiếng nhật một số cấp độ cần một số từ kanji nhất định. Ví dụ luyện thi năng lực tiếng nhật N5 là 80 chữ kanji, N4 là 200 chữ kanji, N3 là 500 chữ kanji, N2 là 1000 chữ kanji, N1 là trên 2000 chữ kanji với một số bạn khi bắt đầu ôn luyện thi tiếng nhậtthì học chữ kanji đã thấy khó mà nhìn vào số lượng chữ kanji cần nhớ lại càng sợ đặc biệt với cấp độ N2,N1.
Muốn học từ vựng tiếng nhật tốt thì không còn cách nào khác là mọi người phải chăm chỉ. Hãy tạo cho mình một thói quen khi học từ vựng, ví dụ mỗi ngày học 5 – 10 từ vựng tùy vào khả năng ,trí nhớ của mình. Ngoài việc nhớ các từ thì các bạn phải nhớ cả cách đọc nữa vì trong bài luyện thi tiếng nhật có cả phần đọc của từ vựng tiếng nhật. chỉ cần các bạn chịu khó học từ vựng thành một thói quen thì chẳng mấy các bạn sẽ có một số lượng lớn vốn từ vựng tiếng nhật. ví dụ như cách học trên 1 năm bạn có thể có 2500 từ. con số có lớn không nào ?
Hãy cố gắng để đạt được cấp độ N1 nhé mọi người .

2. Văn phạm 文法 (bunpou)
Ngữ pháp tiếng nhật thường là phần dễ nhất trong bài luyện thi năng lực tiếng nhật. Phần này sẽ kiểm tra các kỹ năng về ngữ pháp tiếng nhật được yêu cầu tùy từng cấp độ mà bạn đăng ký dự thi dưới dạng ý nghĩa và cách dung.  Ví dụ như ngữ pháp để tạo câu, dung thể từ điển,hiện tại hay quá khứ ,…
Khi bạn đã học và hiểu về ý nghĩa và cách dùng của các cấu trúc ngữ pháp, cũng như luyện tập rất nhiều với các câu hỏi ngữ pháp của các năm trước, sẽ không khó để bạn có thể kiếm điểm cao ở phần này.
Ngoài ra việc có một vốn ngữ pháp tốt cũng giúp bạn hiểu các bài báo dễ dàng hơn trong phần đọc.

3. Đọc hiểu 読解 (dokkai)
Trong luyện thi năng lực tiếng nhật thì phần đọc hiểu tiếng nhật  được chú ý hơn ở các cấp độ cao N2,N1 . Một số các bạn khi tham dự kỳ thi năng lực tiếng nhật, điểm tổng thường bị kéo xuống do yếu trong phần đọc hiểu bởi vì phần này chiếm nhiều điểm trong bài thi  hoặc là có thể do một số chữ kanji mà bạn chưa từng va chạm đến.
Một số bạn thường bị tiêu tốn thời gian trong những phần này mà không nghĩ đến những phần ngữ pháp và từ vựng những nội dung có thể đạt được điểm cao. Với phần này mình khuyên các bạn hãy làm phần từ vựng và ngữ pháp trước bời vì thời gian giành cho các phần này là ít hơn và cũng dễ dàng hoàn thành hơn. Phần đọc luôn luôn là phần cuối cùng trong bài thi. Trong bài đọc thì các bạn nên làm  các đoạn ngắn trước vì thường 2 bài đọc đầu tiền thường dài nhất và chứ nhiều câu hỏi . Điểm chính là mọi người phải hiểu câu hỏi hỏi về vấn đề gì do đó mọi người nên đọc câu hỏi trước nhé. Hầu hết những phần liên quan đến câu hỏi sẽ ở phần gạch dưới trong bài đọc .
4. Nghe hiểu 聴解 (choukai)
Nghe được coi là phần khó nhất đối với hầu hết các thí sinh bởi vì trong suốt bài thi bạn chỉ có một lần để nghe các câu hỏi và phải trả lời nó ngay lập tức, ngay cả khi bạn quên câu hỏi hoặc không hiểu chúng tí nào. Và không có thời gian để quay lại các câu hỏi trước mà bạn đã quên.
Trừ khi bạn đang sống ở Nhật bản, cách duy nhất để cải thiện kỹ năng nghe là nghe tiếng Nhật nhiều hơn, có thể thông qua các bài luyện nghe tiếng Nhật online hoặc các đĩa CD.
Bên cạnh nghe các tin tức bằng tiếng Nhật và xem các buổi truyền hình (đối với các cấp độ cao) bạn có thể luyện tập thêm với các đĩa CD của các đề thi Năng lực tiếng Nhật các năm trước nhiều lần.
Làm các điều sau càng nhiều càng tốt:

1. Nghe ít nhất 5 lần không nhìn vào lời thoại
2. Sau khi đọc lời thoại một lần, nghe lại ít nhất 5 lần nữa
3. Nghe cùng với lời thoại ít nhất 3 lần nữa
4. Không nhìn vào lời thoại, cố gắng đọc to khi bạn nghe ở 3 lần tiếp nữa
Mặc dù nghe theo cách trên rất tốn thời gian nhưng nó rất hiệu quả để bạn quen với các loại câu hỏi có trong bài thi.
Trước khi tham dự kỳ thi
Vào trước ngày thi, nghe các đĩa CD của một vài bài luyện thi Năng lực tiếng Nhật các năm trước để tai bạn làm quen với các đoạn hội thoại tiếng Nhật. Trừ khi bạn đang sống ở Nhật bản, bạn rất hiếm có cơ hội được nghe tiếng Nhật hàng ngày. Trên đây là một vài lời khuyên dựa trên kinh nghiệm cá nhân qua việc tham gia tất cả các bài thi trong một vài năm trước, muốn gửi tới tất cả những người đang học và luyện thi tiếng Nhật để tham gia kỳ thi Năng lực tiếng Nhật (JLPT) đạt kết quả cao nhất.

Chia sẻ kinh nghiệm thi JLPT (số 2)

Rất cảm ơn bạn Nguyễn Kiều Thu đã chia sẻ những kinh nghiệm quý báu của bản thân. Mời các bạn xem chi tiết:

Họ và tên: Nguyễn Kiều Thu

Chia sẻ kinh nghiệm thi năng lực tiếng Nhật

Trong những năm gần đây, số lượng người Việt Nam học tiếng Nhật tăng lên đáng kể. Học tiếng Nhật giờ đây đã trở thành một trào lưu “hot”, thời thượng trong suy nghĩ của nhiều người nhất là giới trẻ hiện nay. Tuy nhiên, để theo đuổi và kiên trì học tiếng Nhật đến cùng thì là cả một sự quyết tâm hết sức to lớn. Muốn có được quyết tâm ấy thì điều tiên quyết là bạn phải có một mục tiêu rõ ràng, đúng đắn để theo đuổi, để cố gắng thực hiện. Bạn học tiếng Nhật vì công việc, vì muốn có một vị trí vững chắc trong công ty, một mức lương cao, bạn học tiếng Nhật đơn giản chỉ vì bạn yêu thích nó… bất cứ lí do gì chỉ cần nó đúng đắn và nó có sức mạnh thúc đẩy bạn học tiếng Nhật thì chắc chắn bạn sẽ kiên trì học đến cùng.

Cũng giống như những ngôn ngữ khác tiếng Nhật cũng có những kì thi để đánh giá năng lực của người học như J-test hay kì thi năng lực tiếng Nhật- được Quỹ giao lưu quốc tế tổ chức 1 năm 2 lần vào tháng 7 và tháng 12. Và kì thi năng lực tiếng nhật cũng là mục tiêu mà rất nhiều người học tiếng nhật hướng tới, bởi họ muốn chứng tỏ năng lực của bản thân mình.

Kì thi năng lực tiếng nhật có 5 cấp độ với mức độ khó và lượng kiến thức khác nhau. Tuy nhiên, kĩ năng làm bài thi thì giống nhau. Nắm được các kĩ năng một cách vững chắc thì bạn chắc chắn sẽ vượt qua được các kì thi này. Là một người có kinh nghiệm thi năng lực tiếng Nhật, tôi cũng muốn chia sẻ đôi điều. Đây đều là những điều tôi đúc rút được sau mỗi lần đi thi.

Trước khi kì thi năng lực tiếng nhật diễn ra, chắc hẳn chúng ta đều trải qua một quá trình ôn tập hết sức vất vả và gấp rút. Trong mỗi một kì thi bạn đều phải trang bị cho mình lượng kiến thức nhất định để có thể bước vào phòng thi một cách tự tin nhất. Và thời gian cần và đủ để các bạn ôn luyện là từ 4-5 tháng. Trong khoảng thời gian này bạn phải đưa ra cho mình những chiến lược ôn tập cụ thể, nhưng không quá xa rời thực tế năng lực của bản thân. Trong quá tình ôn luyện bạn sẽ tạo cho mình kĩ năng làm bài thi thật tốt. Bởi vì để có thể có được kĩ năng làm bài tốt thì cần phải được rèn luyện qua một quá trình chứ không phải ngày một ngày hai.

Vấn đề giáo trình cũng là vấn đề được rất nhiều người quan tâm. Học giáo trình gì để hiệu quả tốt nhất mà thời gian ngắn nhất? là những vấn đề mà chắc hẳn rất nhiều người quan tâm. Tôi không dám đánh giá xem đâu là giáo trình tốt nhất, nhưng với kinh nghiệm học ôn thi năng lực tiếng Nhật của mình, tôi có thể đưa ra nhận định đâu là giáo trình hiệu quả. Hiện nay có rất nhiều đầu sách phục vụ cho việc ôn thi của các bạn có nguyện vọng thi JLP và sẽ có không ít người bối rối trong việc chọn sách. Bản thân tôi lại cực kì tâm đắc với đầu sách “Gokaku dekiru (合格できる)”. Đây là giáo trình đã theo tôi trong suốt quá trình ôn thi từ N3 đến N1. Bộ sách này bao gồm: gokaku dekiru nghe, gokaku dekiru đọc, gokaku dekiru tổng hợp nghe, đọc, ngữ pháp và kanji,từ vựng…Giáo trình có bài tập phong phú, lượng từ vựng khá nhiều đủ để đáp ứng kiến thức của các kì thi. Ngoài ra, ôn luyện chữ Hán tôi sử dụng giáo trình “Somatome (そまとうめ)”. Tôi nhận thấy rằng chữ hán trong Somatome rất sát so với đề thi. Hơn nữa, Somatome lại hướng nguời học vào một kế hoạch học cụ thể theo từng tuần từng giai đoạn hết sức khoa học và thuận tiện. Hai bộ sách trên biên soạn đầy đủ 5 cấp độ từ N5 đến N1 rất thuận tiện cho người học. Đó là những đánh giá chủ quan của tôi và ngoài hai bộ sách trên còn có rất nhiều những đầu sách thú vị khác như: Kanji look and learn, mimi kara oboeru (耳から覚える)…

Trải qua một quá trình ôn thi vất vả và đây là giây phút gặt hái thành quả. Lần đầu tiên dự thi tôi cũng không bị sock trước cấu trúc đề thi vì phần lớn đã học và làm thử đề và do học chuyên ngoại ngữ nên các kì thi ở trường có cấu trúc tương tự so với kì thi JLP. Tuy nhiên, với các bạn chưa thi JLP bao giờ thì điều cần thiết là bạn phải tìm hiểu cấu truc đề thi, cách tính điểm và trước khi thi nên làm thử đề để khỏi bị “choáng”. Vì thi JLP là toàn bộ trắc nghiệm thế nên vật dụng mang vào phòng thi nhất thiết phải có bút chì gỗ (2B trở lên) và tẩy. Bút chì tốt và tẩy tốt sẽ giúp bạn làm bài được thuận lợi hơn. Tuy chỉ là một tiểu tiết, chỉ là những vật dụng nhỏ bé nhưng nếu không có chúng bạn sẽ khó có thể hoàn thành bài thi một cách tốt nhất. Hãy làm tốt từ điều nhỏ nhất có như thế bạn mới có thể làm những điều to lớn hơn.

Khi đã chuẩn bị tốt thì chắc hẳn các bạn đã sẵn sàng bước vào phòng thi đúng không ạ? Thời gian làm bài thi tùy vào mỗi cấp độ thì có thời gian khác nhau, tuy nhiên thời gian làm bài thi đã được quy định rất phù hợp với đề thi. Các bạn cần phân bố thời gian hợp lý để tránh tình trạng quá sa đà vào một phần mà không kịp làm các phần khác do hết giờ. Đó là vấn đề phân bố thời gian, khi được phát đề xong tôi thường dành thời gian xem qua một lượt đề thi, khi làm như vậy sẽ phát hiện ra lỗi của đề ( trong trường hợp có như in mờ, thiếu trang,v..v) để kịp thời xử lý. Theo tôi bạn nên làm bài một lượt từ đầu đến cuối. Tức là cứ làm rồi gặp câu nào khó sẽ bỏ qua làm lại sau. Phương châm của tôi là không quá sa đà vào một phần nào cả, dễ làm trước khó làm sau. Và trước khi tô đáp án bạn nên suy nghĩ thật kĩ để tránh tẩy xóa, sửa chữa nhiều. Vì khi tẩy xóa như vậy sẽ gặp những trường hợp tẩy không sạch và mất điểm. Hãy cố gắng làm sao làm câu nào chắc câu đấy và trong trường hợp bất khả kháng thì hãy sửa. Vâng và như vậy đến đây một chiếc tẩy tốt đã phát huy được tác dụng của mình đúng không nào?

Trong các phần thi: nghe, đọc, từ vựng &kanji và ngữ pháp bạn cảm thấy sợ phần nào? Hầu hết câu trả lời sẽ là phần nghe và đọc. Trước hết nói về phần thi đọc. Đây là phần chiếm điểm rất nhiều và cũng là phần mà rất nhiều người mất điểm hoặc trượt kì thi JLP do phần đọc không được trên điểm liệt. Tâm lý của nhiều người là sợ đọc, ngại đọc những đoạn văn dài. Những đoạn văn dài sẽ rất dễ khiến cho chúng ta thấy mệt mỏi. Vậy nên, kinh nghiệm của tôi là nên đọc câu hỏi rồi tìm câu trả lời trong bài thông qua “key word”. Đọc hết và hiểu toàn bộ là điều không cần thiết. Nhiệm vụ của bạn là tìm những ý chính để có thể trả lời câu hỏi đúng nhất. Phần thi đọc có đoạn ngắn, đoạn dài hay những đoạn quảng cáo tờ rơi vô cùng phong phú. Và bạn phải phân bố làm sao cho hợp lý, cân bằng để có thể hoàn thành toàn bộ bài thi. Hơn nữa, một điều không thể thiếu trong khi làm bài đọc là khả năng suy luận và tỉnh táo trước những cái bẫy của người ra đề.

Thứ hai là phần thi nghe. Phần thi nghe có dạng bài cho sẵn tranh và đáp án để chọn. Đây là phần dễ ăn điểm và theo tôi mình nên luyện tập phần này ở nhà thường xuyên để có thể kiếm điểm dễ dàng. Trong quá trình nghe thì memo là điều không thể thiếu. Bạn memo những key word của bài bằng bất cứ kí hiệu gì mà bạn biết, hiểu…Và kĩ năng nghe cũng đòi hỏi một quá trình luyện tập lâu dài. Vậy nên việc nghe thường xuyên là điều không thể thiếu. Nắm chắc từ vựng và ngữ pháp không những phục vụ cho phần thi từ vựng ngữ pháp mà còn cả phần thi nghe này nữa. Trong quá trình nghe bạn pahir tập trung, phải suy luận và phán đoán vì trong băng nói khá nhanh; vì vậy việc nghe hiểu toàn bộ là điều hết sức khó khăn.

Trên đây là những kinh nghiệm của tôi về kì thi năng lực tiếng Nhật JLP. Mong rằng những gì mà tôi vừa chia sẻ sẽ giúp ích phần nào cho việc thi của các bạn. Và điều tôi muốn nhắn nhủ với các bạn rằng: chứng chỉ hay bằng cấp cũng vẫn chỉ là hình thức thôi, hãy học tiếng Nhật bằng đam mê bằng tình yêu chứ đừng vì để lấy chứng chỉ. Khi ta yêu nó, ta sẽ có thể hoàn thành tốt nó và có một động lực chính đáng để theo đuổi đến cùng.

Chúc các bạn thành công!